Homepage: http://www.klpt.org/vietnamese
KLPT là gì?
KLPT là một bài thi sát hạch về ngôn ngữ tiếng Hàn, với sự đánh giá của Hội ngôn ngữ Hàn Quốc, kiểm tra khả năng nói tiếng Hàn của người nước ngoài mà tiếng Hàn không phải là tiếng mẹ đẻ của họ. KLPT là một bài kiểm tra tiếng Hàn để đánh giá trình độ, khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn trong cuộc sống hằng ngày, trong công việc thậm chí còn có thể giao tiếp trong chuyên ngành với kiến thức cao hay học tập bằng tiếng Hàn. KLPT đưa ra một chuẩn mực về chất lượng của tiếng Hàn trong việc đánh giá đúng khả năng của thí sinh, những người muốn làm việc tại công ty Hàn Quốc, hay những cơ quan của chính phủ Hàn Quốc đặt tài Hàn Quốc hay những quốc gia khác, hoặc có thể tiếp tục học tại các trường Đại học của Hàn Quốc. Ngoài ra, KLPT đã truyền bá ngôn ngữ Hàn Quốc đến những người dân Hàn Quốc sống ở nước ngoài và những thí sinh nưóc ngoài giúp họ hiểu rõ nền văn hóa Hàn Quốc thông qua chuẩn mực của KLPT.
Đặc trưng
Mục đích thi KLPT là để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Hàn như một ngoại ngữ hoặc ngôn ngữ thứ 2 của người nước ngoài. Do vậy, KLPT là công cụ hữu dụng cho các tổ chức, công ty và các cá nhân đánh giá khả năng sử dụng tiếng Hàn thông qua kết qủa của bài thi KLPT.
Bài thi sẽ đánh giá những mặt sau:
- Đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Hàn ở nhiều khía cạnh khác nhau
- Đánh giá những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày dựa trên những câu hỏi thực tế
- Lựa chọn những câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi dựa trên hệ thống và phù hợp với việc đánh giá theo chuẩn mực
- Thiết lập những chuẩn mực đánh giá khác nhau về kỹ năng giao tiếp hàng ngày, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong công việc, xã hội
- Ngoài những kỳ thi thông thường còn có những kỳ thi theo yêu cầu và kỳ thi trên máy tính (CBTs)
Tiêu chuẩn để chứng nhận điểm
KLPT đánh giá ở nhiều cấp độ khác nhau như kỹ năng giao tiếp thông thường hàng ngày, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong công việc, xã hội…. KLPT không chỉ là công cụ đánh giá đơn thuần về mặt ngôn ngữ mà còn đánh giá kỹ năng.
| KLPT (Scores) | TOPIK (KPT) | Mức độ giao tiếp tiếng Hàn | Khả năng làm việc |
|---|---|---|---|
| 200~245 | 1 GRADE | Có thể giao tiếp bằng từ đơn giản và thông thường trong đời sống hằng ngày nhưng thiếu sự chính xác trong những ngữ cảnh phức tạp. | Khó diễn đạt các từ ngữ khi nói cũng như viết, làm cho ta bị giới hạn trong giao tiếp cũng như trong cuộc sống hằng ngày Khó tham gia vào các hoạt động xã hội |
| 250~295 | 2 GRADE | Có thể giao tiếp căn bản trong cuộc sống hằng ngày hoặc các mối quan hệ cá nhân nhưng khó có thể diễn đạt một cách nhanh chóng trong một vài trường hợp | Có thể làm một công việc trong một phạm vi đơn giản và bị giới hạn trong một số lĩnh vực với khả năng viết được những lá thư ngắn, gởi và viết những từ ngắn gọn liên quan đến kinh doanh |
| 300~345 | 3 GRADE | Có thể xử lý một vài tình huống độc lập và hiểu sự diễn đạt bao quát về ngôn ngữ. Có thể hiểu nội dung cơ bản của các bài báo hay tạp chí | Có thể chuẩn bị một công việc giấy tờ đơn giản và tiến hành những hoạt động đơn giản và có giới hạn. Có thể làm những công việc như việc văn phòng, thư ký hoặc những việc hành chính trong một vài lĩnh vực |
| 350~395 | 4 GRADE | Diễn đạt được các tình huống trong cuộcsống hằng ngày, trong cộng đồng hoặc trong các công ty mà không gặp phải sự khó khăn nào. Có đủ kiến thức và hiểu những ngữ cảnh trong lĩnh vực đặc biệt. Có thể diễn đạt những ý kiến để tranh luận | Có thể chuẩn bị những bài báo cáo đặc biệt vàdự những buổi thảo luận. Có thể làm việc một cách trôi chảy trong mọi lãnh vực và có thể làm việc văn phòng, thư ký hoặc những việc hành chính mà không gặp phải lỗi nào hay vấn đề gì |
| 400~445 | 5 GRADE | Có thể giao tiếp lưu loát với người bản xứ, trao đổi quan điểm và thuyết phục những người khác một cách rõ ràng với cách diễn đạt rõ ràng, xác thực ở một phạm vi rộng. Có thể diễn đạt ở một trình độ cao hơn của hoạt động ngôn ngữ dựa trên việc hiểu biết xã hội và văn hóa Hàn Quốc | Có thể chuẩn bị một cách chu đáo một báo cáo đặc biệt, thảo luận, tranh luận và đàm phán với người bản xứ trong hội nghị, hội thảo, … và tham gia vào các hoạt động văn hóa |
| 450~500 | 6 GRADE | Coù theå giao tieáp moät caùch töï nhieân nhö ngöôøi baûn xöù | Có thể thỏa thuận và thuyết phục với những người khác bằng ý kiến của riêng mình. Có thể làm thông dịch viên trong các lĩnh vực chuyên nghiệp |
Tiêu chuẩn đánh giá
1 ) Trình độ 1 (200~245 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Màu sắc, động vật, thức ăn, trái cây, thể thao, giao thông, tên các bộ phận trên người, mua sắm, những câu đơn giản hỏi đường, diễn đạt đơn giản về số lượng, đặt nhà hàng, chỉ dẫn vị trí |
| Từ vựng | 1000 từ (động từ/tính từ , phó từ/trạng từ, danh từ và những từ cơ bản khác) |
| Diễn đạt | Thì, số, số lượng, từ nối, đại từ, câu phủ định |
| Tài liệu tham khảo | Các ký hiệu trong các sân bay, nhà ga, bến xe buýt, các công trình công cộng, thực đơn, vé máy bay, bản đồ tàu điện ngầm, danh bạ điện thoại |
| Mức độ hoạt động | Có thể diễn đạt đơn giản và trả lời câu hỏi |
2) Trình độ 2 (250-295 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Công việc, sở thích, kể những câu truyện ngắn về du lịch hoặc chuyến nghỉ mát, hỏi những thông tin khi mua sắm, hỏi đường, hẹn bạn, đối thoại đơn giản bằng điện thoại, đối thoại, yêu cầu điện thoại, hỏi thăm, đặt chỗ trong khách sạn/nhà hàng, mua vé, chức năng cơ bản của ngân hàng hoặc bưu điện |
| Từ vựng | 2000 từ (mở rộng từ cơ bản trong đàm thoại hàng ngày) |
| Diễn đạt | Hiểu và sử dụng những trợ động từ cơ bản, hiểu các từ dùng trịnh trọng/thông thường, diễn đạt sự kính cẩn, ngôn ngữ thô thiển, ngoại động từ, luật cấm, nghĩa vụ |
| Tài liệu tham khảo | Quảng cáo trong các phương tiện truyền thông, thư mời (sinh nhật, đám cưới, hội họp, hội thảo), thông báo về cuộc hẹn/điện thoại, danh mục hàng hóa của các cửa hàng, hứơng dẫn phim (tựa phim, giá vé, giờ chiếu, đặt chỗ), tờ rơi (việc làm bán thời gian, giảm giá, …) |
| Mức độ hoạt động | Đối thoại đơn giản trong cuộc sống hằng ngày, có thể làm việc trong một vài lĩnh vực |
3) Trình độ 3 (300~345 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Mô tả bệnh và sức khỏe trong bệnh viện, truyền đạt các vấn đề nghiệp vụ, giải thích cách nấu ăn, nói về cảm nhận sau khi xem phim hay nghe nhạc |
| Từ vựng | 3000-4000 từ (đủ trình độ để đưa ra những ý kiến khác nhau) |
| Diễn đạt | Diễn đạt |
| Tài liệu tham khảo | Những bài báo và tạp chí ngắn và tương đối đơn giản, thẻ tín dụng, hóa đơn |
| Mức độ hoạt động | Có thể dùng tiếng hàn trong cuộc sống hằng ngày |
4) Trình độ 4 (350~395 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Giải thích hoặc mô tả cảm giác, chỉ ra các vấn đề của các tình huống, mời, viếng thăm |
| Từ vựng | 5000 từ (đủ trình độ để diễn tả nhiều loại khác nhau một cách thông thạo) |
| Diễn đạt | Mệnh đề if, diễn tả những điều quen thuộc |
| Tài liệu tham khảo | Thời khóa biểu cá nhân (thời khóa biểu, …), điện thoại cầm tay, máy tính và sở thích, những từ ngữ trừu tượng |
| Mức độ hoạt động | Đối thoại đơn giản trong cuộc sống hằng ngày, có thể làm được các công việc trong một vài lĩnh vực |
5) Trình độ 5 (400~445 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Tranh luận hoặc thảo luận về các chủ đề, giải thích về xu hướng thời trang và văn hóa, so sánh và thảo luận, khen thưởng/quở phạt các sự việc |
| Từ vựng | 6000 từ (phần lớn từ ngữ được sử dụng trong các tài liệu) |
| Diễn đạt | Liên từ, câu đồng nghĩa, cấu trúc câu |
| Tài liệu tham khảo | Các bài báo và tạp chí dài và phức tạp, các thông tin phức tạp về những lãnh vực chuyên môn, tiểu thuyết, thơ, soạn các chủ đề |
| Mức độ hoạt động | Chuẩn bị tài liệu, diễn đạt ý kiến rõ ràng |
6) Trình độ 6 (450~500 điểm)
| Chủ đề và tình huống hội thoại | Tranh luận hoặc thảo luận về các vấn đề đặc biệt, thương lượng, giải thích nguyên nhân về một tình huống nào đó |
| Từ vựng | 10000 từ (bao gồm cả những từ về kỹ thuật) |
| Diễn đạt | Có nhiều cách diễn đạt về từ lóng, từ viết tắt, và từ kỹ thuật |
| Tài liệu tham khảo | Sách kỹ thuật, y khoa, triết học, các vấn đề về xã hội hoặc những sách kỹ thuật khác và văn học, lịch sử, luận văn, các báo cáo về nghiên cứu/phân tích |
| Mức độ hoạt động | Có thể làm những công việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc học trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó |
Phương pháp đánh giá
| Nghe |
|---|
| [Phần 1]Hiểu thay đổi về âm vị và đánh vần tiếng hàn Phần này đánh giá chính xác người nước ngoài hiểu về âm vị tiếng Hàn và hiểu như thế nào về từ chính trong câu hoặc trong các cuộc hội thoại.*Nghe nguyên âm và phụ âm chọn một âm đúng - Chọn 1 nguyên âm và phụ âm đúng trong tiếng hàn *Nghe một câu và chọn đánh vần đúng nhất -Hiểu về thay đổi âm khi có những thay đổi về âm vị như âm nối, âm câm, và âm cuối của một từ và tìm một câu đúng. |
| [Phần 2] Hoàn thành một cuộc nói chuyện ngắn Phần này đánh giá khả năng nghe và trả lời câu hỏi của người thi. Phần này còn có thể đánh giá khả năng giải quyết trong tình huống đối thoại tiếng hàn.*Chọn câu trả lời đúng để hoàn tất cuộc hội thoại sau khi nghe -Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc chọn câu/mệnh đề đúng nhất để nối với một cuộc nói chuyện ngắn. |
| [Phần 3]Nghe một cuộc nói chuyện ngắn hoặc cuộc hội thoại và đưa ra câu trả lời đúng nhất Phần này đánh giá khả năng nghe những thông tin chi tiết của nhiều ngữ cảnh, của nhiều câu chuyện (quảng cáo, báo, bài báo, diễn thuyết, giải thích, v.v.) hoặc cuộc nói chuyện ngắn.*Nghe một cuộc nói chuyện ngắn và trả lời cho mỗi câu hỏi -Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi liên quan đến chủ đề và thông tin chi tiết của các câu và mối liên quan giữa các câu. |
| [Phần 4]Nghe một đoạn hội thoại dài và chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi Đánh giá khả năng hiểu bài hội thoại của thí sinh. Phần này có thể giúp thí sinh hiểu tình huống hội thoại có thật ở Hàn Quốc thông qua việc nghe những cuộc hội thoại sinh động và cách giải quyết các vấn đề. Nó cũng có thể đánh giá khả năng hiểu nguyên nhân để thí sinh hiểu thấu đáo không chỉ những thông tin đơn giản mà còn hiểu toàn bộ cách diễn đạt sau khi nghe một đoạn hội thoại dài.*Nghe một đoạn hội thoại dài và chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi -Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi theo thông tin chi tiết hoặc ngữ cảnh chung của đoạn hội thoại dài *Nghe một câu dài và chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi -Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi bằng cách kết nối những thông tin chi tiết như nguyên nhân, ý kiến, lý do. |
| Từ vựng |
| [Phần 1]Hiểu đúng cách sử dụng từ Phần này đánh giá thí sinh có hiểu nghĩa của từ và có dùng từ thích hợp trong một cuộc hội thoại.*Chọn từ đúng nhất điền vào chỗ trống -Chọn từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu hoặc trong bài hội thoại |
| [Phần 2]Chọn từ sử dụng sai trong các từ Phần này đánh giá khả năng nhận ra từ sử dụng sai hoặc không thích hợp trong ngữ cảnh của một câu.*Chọn từ sử dụng sai -Chọn những từ sai nghĩa hoặc sai từ vựng theo ngữ cảnh |
| Văn phạm |
| Phần này đánh giá khả năng hiểu văn phạm căn bản như giới từ, động từ bất quy tắc, thì, hình thức bị động và các động từ chỉ nguyên nhân, tường thuật gián tiếp, cấu trúc câu ghép và hệ thống văn phạm nói chung. [Phần 1]Hiểu nguyên tắc văn phạm *Chọn văn phạm thích hợp điền vào chổ trống trong câu |
| [Phần 2]Nối câu Phần này đánh giá thí sinh có hiểu trật tự của câu bằng cách dùng những từ nối thích hợp, nghĩa thích hợp khi nối hai câu.*Nối hai câu -Nối hai câu hoặc điền từ nối trước hoặc sau câu. |
| Đọc hiểu |
| [Phần 1]Hiểu nội dung của truyện ngắn hoặc bảng Phần này đánh giá thí sinh có hiểu thông tin chi tiết bên ngoài những dữ liệu đã có trong truyện ngắn hoặc trong bảng.*Hiểu nội dung của bảng -Đưa ra câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau khi xem một bảng *Hiểu nội dung của truyện ngắn |
| [Phần 2]Hiểu nội dung và ngữ cảnh của một câu truyện Phần này đánh giá chính xác thí sinh có hiểu nội dung của các phần khác nhau như quảng cáo, hướng dẫn, bài báo, giải thích, tiểu thuyết và bài tiểu luận. *Hiểu chi tiết nội dung của câu chuyện |
| Bài luận |
| [Phần 1]Hiểu nghĩa của thành ngữ Phần này đánh giá khả năng hiểu nghĩa của thành ngữ mà những từ được dùng đối nghĩa khác nhau từ các từ ngữ riêng biệt. |
| [Phần 2] *Hoàn thành bài đối thoại -Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi -Tìm nội dung trước nối với nội dung sau |
Các bài viết liên quan:
- Cẩm nang ngữ pháp tiếng Hàn Quốc thực dụng (file .pdf) Chào các bạn. Anh Juhuvn đã tổng hợp lại các bài viết của chị MeoMeo để cho qui củ hơn nên mình lấy sang đây luôn cho các bạn. Chào các bạn, Do mục Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn thực dụng (Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn thực dụng) của bạn MeoMeo đã quá [...]...
- Địa chỉ học tiếng Hàn Quốc Bài viết này sẽ cập nhật các địa chỉ mà các bạn có thể học tiếng Hàn cũng như các thông tin liên quan đến như chất lượng dạy học, học phí, các ưu, khuyết điểm của từng địa điểm. Bản thân tôi chưa học ở các trung tâm này nên không thể đánh giá [...]...
- Gõ tiếng Hàn Quốc trong Ubuntu dùng SCIM Bây giờ tự dưng lại muốn học tiếng Hàn nên đi tìm hiểu cách cài bộ gõ tiếng Hàn, hi vọng là OK. Theo hướng dẫn của link dưới Các gói cần cài đặt, dùng Synaptics tìm kiếm và cài các gói sau: scim SCIM manager scim-tables-ko Cung cấp bảng Hangul, Hangul Romaja, Hanjia Khởi [...]...
- Hướng dẫn cài đặt bộ gõ tiếng Hàn Quốc cho hệ điều hành Windows Để đọc được các câu bằng tiếng Hàn yêu cầu máy bạn phải hỗ trợ gói ngôn ngữ tiếng Hàn đó, và để gõ được nó, bạn cần phải cấu hình hoặc cài đặt bộ gõ này. Nếu máy tính bạn không hỗ trợ sẽ thấy tình trạng toàn ô vuông hiện ra. Các bạn [...]...
- Tuyển tập video cùng nhau học tiếng Hàn Quốc (Phần 3) Ở bài viết Tuyển tập video cùng nhau học tiếng Hàn Quốc (Phần 2) tôi đã giới thiệu bài 6 đến bài 10. Bài viết này xin cập nhật các bài học tiếp theo từ bài 11 đến bài 15. Lý do tôi chia làm nhiều bài để cho các bạn tiện học và theo dõi, [...]...
- Tuyển tập video cùng nhau học tiếng Hàn Quốc (Phần 1) Mình tuyển tập video học tiếng Hàn Quốc của đài truyền hình Hàn Quốc. Các bài học là các buổi nói chuyện giữa người dẫn chương trình và các khách mời, rất tự nhiên và thoải mái. Tuy nhiên, nói thêm là bạn cần có vốn tiếng Anh nho nhỏ để nghe được dễ dàng [...]...



{ 9 comments… read them below or add one }
Chào bạn@ Mình thấy theme này rất pro. vậy bạn có thể chia sẽ cho mình lic và cách cài đặt onetheme này được ko? về source theme này thì mình đã có rồi!
Chào bạn.
Lic của cái theme này mà dùng được 2 domain 1 phát thì mình chia sẻ ngay không ngại gì
. Khổ có mỗi cái để dùng.
Rất cảm ơn bạn đã reply cho mình. Vậy cho mình hỏi thêm là lic bạn buy hay kiếm ở đâu vậy? mình tìm null thì chưa có, còn tiền mua cái lic thì càng có lun. hix hix.
Chào bạn.
Thằng ku bạn nó mua cho mình thôi, chứ mình tiền đâu mà mua chứ
.
Chúc bạn thành công.
có j add nick mình trao đổi thêm được ko bạn! nick mình là lehieuws.
Chào bạn !! hôm nay mò thấy cái này . Giá trị quá nên ngồi mày mò thêm ..Cũng kiếm dc chút hihi.Cảm ơn bạn đã bỏ công sức cho những gì ở đây nhé
Bạn à . Bạn có biết kì thi năng lực tiếng Hàn tới được tổ chức vào ngày tháng mấy Năm 2009 không ? Và địa điểm tổ chức nữa ?
Xin cảm ơn bạn . Chúc bạn một ngày mới vui và thành công nhé
mình cũng ko pít nũa
mình dang học ở trung kính_trung hòa_cầu giấy
he lo chuc cac ban thi tot nha